Hiển thị các bài đăng có nhãn Phan-tich-co-ban. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phan-tich-co-ban. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 9 tháng 10, 2014

TÌM HIỂU LÃI SUẤT

Đồng tiền của mỗi Quốc gia đều có LÃI SUẤT mặc nhiên của nó, thường là do Ngân hàng trung ương của quốc gia đó ấn định.
Đối với đồng USD, lãi suất là do Hội đồng Thị trường mở Liên bang của Hoa kỳ ấn định (viết tắc là FOMC – Federal Open Market Committee), trong khi đó lãi suất đồng Euro là do Ngân hàng trung ương Châu âu ấn định (ECB – European Central Bank), Ngân hàng trung ương Anh (BOE – Bank of England) sẽ ấn định lãi suất đồng bảng anh – GBP.
Tại sao lãi suất thay đổi?
Mỗi đồng tiền đều có mức lãi suất riêng của mình, thực hiện như là một phong vũ biểu đo lường mức độ MẠNH – YẾU của nền kinh tế nước đó.
Khi nền kinh tế của một quốc gia nào đó mạnh lên, giá cả thường có khuynh hướng tăng, đơn giản là khi đó người tiêu dùng sẵn sang sử dụng hầu bao của mình để mua sắm nhiều hơn. Người tiêu dùng một khi có thể làm ra tiền, họ càng có khuynh hướng chi tiêu nhiều, đi du lịch nhiều hơn…và do đó hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế càng được tiêu thụ & sử dụng nhiều hơn. Hay nói cách khác, khi lượng tiền bỏ ra càng nhiều để chi tiêu và sử dụng cùng một lượng hàng hóa, ắt sẽ dẫn đến việc tăng giá hàng hóa là lẽ đương nhiên.
Trong khi đó, giá tăng đồng nghĩa với LẠM PHÁT – là yếu tố quan trọng khiến tất cả các Ngân hàng trung ương đều phải theo dõi chặt chẽ. Nếu lạm phát được phép thả nổi không kiểm soát, lúc đó đồng tiền sẽ ngày càng mất giá, lúc đó những hàng hóa tiêu dùng thông thường sẽ tăng giá chóng mặt…biết đâu đến một ngày nào đó, bó rau muống có mức giá chóng mặt…lên đến hàng trăm ngàn/bó!?
Điều này khó có thể xảy ra, nhưng đó là viễn cảnh thực tế hoàn toàn đúng đối với những quốc gia có mức lạm phát cao. Để ngăn chặng điều này trước khi nó xảy ra, lập tức các Ngân hàng trung ương sẽ vào cuộc, bằng biện pháp tăng lãi suất nhằm ngăn chặng áp lực lạm phát trước khi lạm phát vượt ngoài tâm kiểm soát của Chính phủ. Lạm phát thường hầu như là khó có thể ngăn chặng một khi nó xảy ra, vì vậy đó là ưu tiên số một của các Ngân hàng trung ương, như là mối nguy hiểm đáng gờm nhất mà Ngân hàng trung ương cần phải quan tâm chóng chọi lại lạm phát.
Lãi suất càng cao, khiến lãi suất cho vay càng cao, từ đó khiến cho chi phí sản xuất tang, chi phí mua sắm tiêu dùng, nhà cửa…cao hơn, có nghĩa người tiêu dùng phải gánh thêm một khoản chi phí cao hơn bình thường. Qua đó, cũng khiến các công ty, doanh nghiệp khó khăn hơn, không mở rộng sản xuất, kinh doanh co cụm lại, vì chi phí vay quá cao.(hồi tưởng lại giai đoạn từ năm 2008..chúng ta sẽ thấy vấn đề này rất rõ).
Hệ quả là khi lãi suất tăng cao, nền kinh tế sẽ suy thoái…cho đến lúc nào đó Ngân hàng Trung ương sẽ một lần nữa lại vào cuộc…bắt đầu giảm lãi suất nhằm mục đích kích thích nền kinh tế phát triển và mở rộng….và cứ thế chu kỳ này được tiếp tục & lặp đi lặp lại. Vừa cố gắng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đồng thời cùng lúc giữ lạm phát ở mức thấp…là động thái và là công việc hết sức khó khan, đòi hỏi sự khôn ngoan và tinh tế đối với các Ngân hàng trung ương.
Đối với thế giới, đồng USD có sức ảnh hưởng rất lớn…đó cũng chính là lý do những cuộc họp FOMC…đối với FED là cực kỳ quan trọng. 

Chủ Nhật, 21 tháng 9, 2014

CÁC CHỈ BÁO KINH TẾ QUAN TRỌNG

PHÂN TÍCH CƠ BẢN
PHÂN LOẠI CÁC CHỈ SỐ THEO KHU VỰC
Phân tích cơ bản là việc dựa vào các dữ liệu, thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội để đưa ra những đánh giá, nhận định về xu hướng thị trường trong tương lai.
Các yếu tố trong phân tích cơ bản:
Hoạt động của Ngân hàng Trung ương:
Thông báo về lãi suất.
Báo cáo chính sách tiền tệ.
Công bố chính sách kinh tế.
Các yếu tố về chính trị:
Sự thay đổi về đường lối, thể chế chính trị, thay đổi về nhà cầm quyền.
Chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia.
Chính sách tài chính và tiền tệ của Chính Phủ.
Các chỉ số kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng của một quốc gia.
Lạm phát.
Thất nghiệp, việc làm.
Sản xuất – đầu tư.
Cán cân thương mại.
Thị trường bất động sản.
Các yếu tố bất ngờ như thiên tai gây thiệt hại nặng nề cho kinh tế.
Các thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội tác động đến thị trường lớn nhất là từ các khu vực và quốc gia: Khu vực Eurozone, Mỹ, Nhật Bản, Vương quốc Anh, Úc, Trung Quốc. Thông tin, chỉ số kinh tế, chính trị của khu vực hay quốc gia nào sẽ tác động mạnh mẽ đến giá trị đồng tiền của quốc gia hay khu vực đó. Đối với hàng hóa được định giá bằng đồng đô la Mỹ, các thông tin của Mỹ sẽ tác động rất lớn đến giá trị của các sản phẩm hàng hóa như đó đặc biệt trong đó có vàng, bạc, dầu. 
Ở nội dung tài liệu này, HGI chúng tôi muốn gửi tới quý vị và các bạn những thông tin về các chỉ số kinh tế quan trọng của những khu vực và quốc gia trên thế giới để bước đầu định hình được nền tảng cho việc phân tích cơ bản trong thị trường hàng hóa và thị trường forex. 
CÁC THÔNG TIN KINH TẾ
TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG
I. CÁC THÔNG TIN KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA MỸ:
1. FOMC Statement (Tuyên bố chính sách của Ủy ban thị trường mở liên bang):
- Dự kiến họp 8 lần mỗi năm.
- Thông báo kết quả bỏ phiếu về lãi suất và các biện pháp chính sách khác, cùng với lời bình luận về các điều kiện kinh tế. Quan trọng nhất là thảo luận về triển vọng kinh tế trong tương lai.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
2. Federal Funds Rate (Lãi suất):
- Công bố 8 lần mỗi năm.
- Lãi suất thể hiện giá cả một đồng tiền. Lãi suất càng cao, càng có nhiều người nắm giữ và mua đồng tiền này, theo cách đó sẽ làm tăng giá trị của đồng tiền. Đây là chỉ số có ảnh hưởng tới mức lạm phát trong nền kinh tế, vì nó được dùng làm công cụ trong chính sách tiền tệ nên gây ra tác động lớn lên thị trường.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
3. Advance GDP q/q (Tỉ lệ tăng trưởng theo quý):
- Công bố vào lúc 19h30 sau khi kết thúc quý 60 ngày.
- Đây là chỉ số rất quan trọng có ảnh hưởng lớn đến thị trường vì GDP biểu hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ, nó đo lường giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa dịch vụ sản xuất ra của Mỹ trong một thời kỳ tính theo quý. Bao gồm chi tiêu cá nhân, chi tiêu của Chính Phủ, đầu tư và cán cân thương mại.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
4. Non-Farm Employment Change (Số lượng việc làm tạo ra khu vực phi nông nghiệp):
- Công bố hàng tháng vào lúc 19h30 thứ sáu tuần đầu tiên của tháng.
- Thông tin được thu thập qua cuộc điều tra 375.000 doanh nghiệp và 60.000 hộ gia đình. Bản báo cáo cho thấy số việc làm được tạo mới trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Số lao động trong báo cáo này đại diện cho gần 80% tổng số lao động làm ra GDP của Mỹ, đây là chỉ số mà các nhà làm chính sách của Mỹ dùng để đánh giá tình trạng hiện tại của nền kinh tế cũng như dự đoán các hoạt động kinh tế trong tương lai.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
5. Unemployment Rate (Tỉ lệ thất nghiệp):
- Công bố hàng tháng vào lúc 19h30 thứ sáu tuần đầu tiên của tháng.
- Được coi là một trong những chỉ số quan trọng nhất trong việc thống kê tình hình chung của thị trường lao động, nó thể hiện tỉ lệ người không có việc làm trong tổng dân số. Số lượng người thất nghiệp là một tín hiệu quan trọng của tổng thể kinh tế vì chi tiêu tiêu dùng có liên quan đến điều kiện thị trường lao động. 
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
6. Unemployment Claims (Đơn xin trợ cấp thất nghiệp):
- Công bố hàng tuần vào lúc 19h30 thứ năm.
- Liệt kê số người xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong một tuần.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
7. Core CPI m/m (Chỉ số giá tiêu dùng lõi tính theo tháng):
- Công bố hàng tháng, khoảng 16 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Giá tiêu dùng chiếm một phần lớn của lạm phát tổng thể. Lạm phát là quan trọng để xác định giá trị tiền tệ bởi vì giá cả tăng cao dẫn đến việc Ngân hàng Trung ương sẽ xem xét việc tăng lãi suất. Chỉ số này cho biết tỉ lệ tăng giảm của giá cả hàng hóa trên thị trường, chỉ số này không tính đến giá thực phẩm và năng lượng.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
8. PPI m/m (Chỉ số giá sản xuất tính theo tháng):
- Công bố hàng tháng, khoảng 14 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Là một chỉ số hàng đầu của lạm phát, cho biết tỉ lệ thay đổi trong giá cả hàng hóa và dịch vụ đã hoàn thành của nhà sản xuất.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
9. Building Permits (Giấy phép xây dựng nhà ở):
- Công bố hàng tháng, khoảng 17 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Cho biết số lượng giấy phép xây dựng được cấp hàng tháng, số liệu lớn hơn cho biết thị trường nhà đất đang phát triển và là tín hiệu lạc quan cho nền kinh tế.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
10.  Existing Home Sales (Doanh số bán nhà đã sử dụng):
- Công bố hàng tháng, khoảng 20 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Chỉ số này báo cáo xem có bao nhiêu hợp đồng chuyển nhượng nhà đã qua sử dụng được kí trong tháng,  đây là một chỉ số hàng đầu về sức khỏe kinh tế bởi vì việc bán một ngôi nhà gây nên một tác động lan tỏa trên diện rộng.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
11.  New Home Sales (Doanh số nhà mới):
- Công bố hàng tháng, khoảng 25 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Chỉ số này báo cáo xem có bao nhiêu hợp đồng mua bán nhà mới được kí trong tháng. Doanh số mua bán nhà mới càng tăng thì thu nhập của người bán nhà tăng cùng với nó là chi tiêu của người dân cho nhà cửa cũng tăng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
12.  Pending Home Sales m/m (Doanh số nhà chờ bán):
- Công bố hàng tháng, khoảng 28 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Thay đổi về số lượng các ngôi nhà theo hợp đồng sẽ được bán nhưng vẫn đang chờ giao dịch đóng cửa. Chỉ số này tăng là một tín hiệu tích cực cho thị trường bất động sản.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
13.  Core Durable Goods Orders m/m (Đơn đặt hàng hóa lâu bền):
- Công bố hàng tháng, khoảng 26 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Thay đổi trong tổng giá trị đơn đặt hàng mới được đặt với các nhà sản xuất cho hàng hóa lâu bền, không bao gồm các mặt hàng giao thông vận tải. Đó là chỉ số hàng đầu về sản xuất - đơn hàng tăng tín hiệu tích tực cho nền kinh tế.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
II. CÁC THÔNG TIN KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA KHỐI EUROZONE:
1. Minimum Bid Rate (Lãi suất):
- Công bố hàng tháng
- Lãi suất ngắn hạn là yếu tố tối quan trọng trong việc định giá tiền tệ. Lãi suất tăng sẽ hỗ trợ cho giá trị đồng EUR tăng và ngược lại.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
2. ECB Press Conference (Họp báo của Ngân hàng chung châu Âu):
- Diễn ra sau khi công bố tin Minimum Bid Rate khoảng 45 phút.
- ECB họp báo để thông báo chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất và quyết định chính sách khác, như triển vọng kinh tế và lạm phát. Quan trọng nhất, cung cấp những manh mối liên quan đến chính sách tiền tệ trong tương lai.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
3. German Prelim GDP q/q (Tỉ lệ tăng trưởng sơ bộ của Đức theo quý):
- Công bố theo quý, 45 ngày sau khi kết thúc quý.
- Đức là nền kinh tế lớn nhất trong khối Eurozone, đóng góp khoảng 26% GDP của khối. Do đó, tin về GDP của Đức có tác động khá lớn đối với giá trị đồng EUR. Các nhà đầu tư thường chú ý đến sự thay đổi của thông tin này.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
4. Flash GDP q/q (Dự kiến tỉ lệ tăng trưởng của khối Eurozone theo quý):
- Công bố theo quý, 45 ngày sau khi kết thúc quý.
- Tiêu chuẩn đánh giá chính sức khỏe của nền kinh tế khối Eurozone.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
5. CPI Flash Estimate y/y (Chỉ số giá tiêu dùng dự tính):
- Công bố hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
- Căn cứ dựa trên cơ quan thống kê châu Âu, ước tính này trên giá năng lượng và 13 quốc gia thành viên khu vực Eurozone.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
6. German Prelim CPI m/m (Chỉ số giá tiêu dùng của Đức theo tháng):
- Công bố hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.
- Đức là nền kinh tế đầu tàu của khối Eurozone, do vậy những chỉ số kinh tế của Đức là quan trọng đối với giá trị của đồng EUR.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
7. Unemployment Rate (Tỉ lệ thất nghiệp):
- Công bố hàng tháng khoảng 30 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
8. German ZEW Economic Sentimen (Niềm tin kinh tế Đức):
- Công bố hàng tháng, vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của tháng.
- Khảo sát khoảng 275 nhà đầu tư, tổ chức và các nhà phân tích của Đức và yêu cầu trả lời để đánh giá triển vọng kinh tế trong 6 tháng. Đó là một chỉ số hàng đầu về sức khỏe kinh tế Đức. Chỉ số trên 50 cho thấy sự lạc quan, dưới 50 cho thấy sự bi quan.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
III. CÁC THÔNG TIN KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA ANH:
1. Official Bank Rate (Lãi suất):
- Công bố hàng tháng.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
2. BOE Inflation Report (Ngân hàng Trung ương báo cáo lạm phát):
- Báo cáo hàng quý.
- Báo cáo này bao gồm chỉ tiêu của BOE cho lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong 2 năm tiếp theo. Cung cấp cái nhìn sâu sắc, quan điểm của ngân hàng về điều kiện kinh tế tổng thể và lạm phát - yếu tố quan trọng sẽ định hình tương lai của chính sách tiền tệ và ảnh hưởng đến quyết định lãi suất của họ.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
3. Asset Purchase Facility (Chương trình nới lỏng định lượng):
- Công bố hàng tháng.
- Tổng giá trị tiền BOE sẽ tạo ra và sử dụng để mua các tài sản trên thị trường mở. Điều này làm tăng nhu cầu đối với trái phiếu và thường dẫn đến giảm lãi suất dài hạn.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
4. Prelim GDP q/q (Tỉ lệ tăng trưởng sơ bộ theo quý):
- Công bố hàng quý, khoảng 24 ngày sau khi kết thúc quý.
- Tiêu chuẩn đánh giá chính sức khỏe của nền kinh tế.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
5. Retail Sales m/m (Doanh số bán lẻ theo tháng):
- Công bố hàng tháng, khoảng 20 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Đó là thước đo chính của chi tiêu tiêu dùng, chiếm phần lớn các hoạt động kinh tế nói chung.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
6. Manufacturing Production m/m (Sản lượng sản xuất theo tháng):
- Công bố hàng tháng, khoảng 40 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Chỉ số cho biết tỉ lệ thay đổi trong tổng giá trị sản lượng sản xuất của các nhà sản xuất trong nền kinh tế. Đó là một chỉ số hàng đầu về sức khỏe kinh tế.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
- Công bố hàng tháng, khoảng 16 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Đây được xem là dữ liệu lạm phát quan trọng nhất của Vương quốc Anh bởi vì nó được sử dụng như mục tiêu lạm phát của Ngân hàng Trung ương.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
8. Unemployment Rate (Tỉ lệ thất nghiệp):
- Công bố hàng tháng, khoảng 45 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
9. Claimant Count Change (Lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp):
- Công bố hàng tháng, khoảng 15 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Thay đổi số lượng người xin trợ cấp thất nghiệp so với tháng tháng trước đó.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
10.  Manufacturing PMI - Construction PMI - Services PMI (Chỉ số quản lý thu mua ngành sản xuất – xây dựng – dịch vụ):
- Công bố hàng tháng vào ngày làm việc thứ nhất, thứ 2 và thứ 3 của tháng.
- Khảo sát các quản lý thu mua trên cả nước và yêu cầu trả lời để đánh giá mức độ tương đối của các điều kiện kinh doanh. Chỉ số trên 50 cho biết việc kinh doanh đang được mở rộng, dưới 50 cho biết việc kinh doanh bị thu hẹp.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
IV. CÁC THÔNG TIN KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA NHẬT BẢN:
1. Monetary Policy Statement (Tuyên bố Chính sách tiền tệ):
- Tuyên bố được đưa ra khoảng 14 lần mỗi năm.
- Tuyên bố chứa các kết quả về quyết định của Ngân hàng Trung ương về lãi suất gần đây và các bình luận về các điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đến quyết định của họ. Quan trọng nhất, nó vạch ra dự án và triển vọng phát triển kinh tế và cung cấp manh mối về kết quả của quyết định tỷ lệ lãi suất trong tương lai.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
2. Prelim GDP q/q (Tỉ lệ tăng trưởng sơ bộ theo quý):
- Công bố hàng quý, khoảng 45 ngày sau khi kết thúc quý.
- Tiêu chuẩn đánh giá chính sức khỏe của nền kinh tế.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
3. Trade Balance (Cán cân thương mại):
- Công bố hàng tháng, khoảng 22 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Chênh lệch giá trị giữa hàng nhập khẩu và xuất khẩu trong tháng. Chỉ số dương có nghĩa là thặng dư thương mại, số âm là thâm hụt thương mại.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
V. CÁC THÔNG TIN KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA ÚC:
1. Cash Rate (Lãi suất):
- Công bố hàng tháng, thứ 3 tuần đầu tiên của tháng.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
2. RBA Monetary Policy Statement (Tuyên bố Chính sách tiền tệ):
- Công bố hàng quý.
- Cung cấp cái nhìn sâu sắc có giá trị đó là quan điểm của Ngân hàng Trung ương về điều kiện kinh tế và lạm phát - yếu tố quan trọng sẽ định hình tương lai của chính sách tiền tệ và ảnh hưởng đến quyết định lãi suất của họ.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
3. GDP q/q (Tỉ lệ tăng trưởng theo quý):
- Công bố hàng quý, khoảng 65 ngày sau khi kết thúc quý.
- Tiêu chuẩn đánh giá chính sức khỏe của nền kinh tế.
- Mức độ tác động tới thị trường là rất quan trọng.
4. Trade Balance (Cán cân thương mại):
- Công bố hàng tháng, khoảng 35 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Chênh lệch giá trị giữa hàng nhập khẩu và xuất khẩu trong tháng. Chỉ số dương có nghĩa là thặng dư thương mại, số âm là thâm hụt thương mại.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
5. Retail Sales m/m (Doanh số bán lẻ theo tháng):
- Công bố hàng tháng, khoảng 35 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Đây là cái nhìn đầu tiên quan trọng trong dữ liệu chi tiêu của người tiêu dùng.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
6. CPI q/q (Chỉ số giá tiêu dùng theo quý):
- Công bố hàng quý, khoảng 25 ngày sau khi kết thúc quý.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
7. PPI q/q (Chỉ số giá sản xuất):
- Công bố hàng quý, khoảng 30 ngày sau khi kết thúc quý.
- Cho biết tỉ lệ thay đổi trong giá cả hàng hóa và dịch vụ đã hoàn thành của nhà sản xuất.
- Mức độ tác động tới thị trường là khá quan trọng.
8. Unemployment Rate (Tỉ lệ thất nghiệp):
- Công bố hàng tháng, khoảng 10 ngày sau khi kết thúc tháng.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
9. Employment Change (Thay đổi việc làm):
- Công bố hàng tháng, khoảng 10 ngày sau khi kết thúc tháng.
-    Chỉ số cho biết số lượng việc làm được tạo mới trong tháng.
- Mức độ tác động tới thị trường là quan trọng.
Mỗi quốc gia, khu vực có đặc điểm kinh tế khác nhau, và ở mỗi thời kỳ kinh tế khác nhau thì những thông tin kinh tế sẽ có sự thay đổi mức độ tác động tới thị trường. Do vậy, để việc phân tích các thông tin cơ bản chính xác thì cần phải nắm được đặc điểm kinh tế của những quốc gia, khu vực đang phân tích.

Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

CHỈ SỐ TRADER CẦN BIẾT

  

Phân tích cơ bản áp dụng cho nghiên cứu thị trường ngoại hối, nghiên cứu về kính tế thế giới, yếu tố tài chính và chính trị, mối quan hệ và ảnh hưởng đến tỉ giá ngoại tệ. Như vậy sẽ có thể hiểu biết điều gì ảnh hưởng đến biểu đồ. Phân tích kỹ thuật là thống kê của thị trường. Điêm khác biệt giữa phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật, là phân tích cơ bản dựa trên tình hình thống kê các chỉ số kính tế từng vùng và chính trị.
Thay đổi kính tế, bầu cử chính trị, điều tiết của cơ quan tài chính, các thảm họa thiên nhiên – tất cả các yếu tổ này có thể anh hưởng đên tỉ giá ngoại tệ. Nêú một trong các yếu tố này khó lường trước, thì các yếu tố khác có thể lường trước được. Ngày và giờ phát biều các chỉ số đã có trước. Có lịch kính tế có các những thông tin và chỉ số quan trọng. Như vậy nếu phân tích và dự đoán các chỉ số thì có thể dự đoán được xu hướng chuyển động tỉ giá ngoại tệ sau này, và kiếm được lợi nhuận.Đừng phân tích chi tiết quá. Bạn có thể bị nguy cơ quá tải các thông tin. Đến cả các chuyên nghiệp cũng bị vào trường hợp này và không thể suy đoán được xu hướng.
Trong các thông số kinh tế vĩ mô, thì có thể phân loại ra các chỉ số quan trọng nhất cho chuyển động của tỉ giá ngoại tệ:

Lãi suất. (Interest rate)

Không có chỉ số kinh tế nào và tài chính để theo dõi chuyển động tỉ giá ngoại tệ quan trọng như lãi suất. 
Trước hết phải hiểu lãi suất là dụng cụ để tác động đến nền kinh tế quốc gia của ngân hàng trung ương. Lãi suất ngắn hạn thể hiện lãi suất cho vay của ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại. Nếu trong trường hợp phát hiện lạm phát lên cao, thì ngân hàng trung ương tùy thuộc vào chính sách, sẽ cố tác động vào ngoại tệ quốc gia, bằng cách thay đổi lãi suất. Nếu ra quyết định hạ lạm phát, thì ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất. Như vậy sẽ làm hạ được số tiền lưu động trên thị trường và sẽ giảm được lạm phát. Nếu quyết định tăng số lượng tiền lưu động trong thị trường thì sẽ có quyết định hạ lãi suất. Nếu chênh lệch lãi suất ngoại tệ quốc gia với quốc gia khác (chênh lệch lãi suất), thì điều này sẽ tạo ra nhu cầu của nhà đầu tư nước ngoài mua ngoại tệ trong nước và gửi lãi suất cao. Nói kiểu khác thì lãi suất cao sẽ làm đồng tiền đấy có nhu cầu cao để đầu tư ở thì trường quốc tế, và như thế ngoại tệ trong nước sẽ có nhu cầu cao và sẽ lên giá.

Tổng sản phẩm nội địa (GDP)

GNP (Gross National Product) – là giá trị tất cả các dịch vụ và hàng hóa được sản suất ở trong nước trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Cập nhật thông tin mới về GDP được ra hàng quý. Đấy là một trong những chỉ số quan trọng nhất, mà có thể đánh giá nền kinh tế của quốc gia. Khi dự đoán và chỉ số thực khác nhau nhiều thì tỉ giá có thể chuyển động mạnh. Tăng trưởng GDP thể hiện nền kinh tế quốc giá mạnh lên và sẽ dãn đến việc tăng giá ngoại tệ quốc gia.

Nonfarm payrolls (NFP)

Số lượng việc làm mới, không nằm trong lĩnh vực nông nghiệp trong tháng.
Chỉ số này được cơ quan theo doi thất nhiệp đưa ra hàng tháng và thể hiện xu hướng nhân sự kinh tế Mỹ. 
Payroll – là chỉ số lương được trả cho công nhân. Chỉ này bao gồm hơn 500 ngành ( sản xuât, xây dựng, kinh doanh, dịch vụ, bất động sản, tài chính, bảo hiểm và v.v.) chọn từ 40000 công ty và được gọi establishment employment ( việc làm có tổ chức) Trong chỉ số có bao gồm ước tính 50 ngàn công việc tại nhà. Công việc tự tổ chức – household employment. Nonfarm payrolls – chỉ số rất quan trọng, thể hiện thay đổi nhân sự trong nước. Tăng trưởng chỉ số này sẽ giảm thất nghiệp và sẽ tăng giá đồng USD. Nhiều người còn goi “ chỉ sổ làm giao động thị trường”. Có một quy luột cho thấy là tăng chỉ số này 200.000 một tháng sẽ dẫn đến tăng trưởng GDP lên 3.0%. Chỉ số thường ra và thứ 6 đầu tiên của tháng vào lúc 8.30 EST (New-York).

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Thể hiện mức giá trong từng nhóm hàng hóa và dịch vụ trong khoảng thời gian ( tháng, 3 tháng, năm). Được tạo để so sánh giá cả của giỏ tiêu dùng và dịch vụ với hiện tại và giá của tháng trước hoặc năm trước. Trong giỏ thường là 44.0% là hàng hóa và 56.0% dịch vụ. Chỉ số này là chỉ số lạm phát sớm. Được coi là chỉ số tốt nhất để tính giá chỉ tiêu cho mức sống. Tăng trưởng chỉ số này thường đẫn đến tăng lãi suất trong nước, và sẽ dẫn đến tăng giá ngoại tệ quốc gia. Chỉ số này có thể tạo lên sóng mạnh trên thị trường FOREX, trong những lúc ra tin, tỉ giá ngoại tệ có thể thay đổi 50-100 điểm trong 1 phút.

Chỉ số giá công nghiệp (PPI)

Thể hiện thay đổi giá của giỏ với những hàng hóa công nghiệp. Chỉ số PPI bao gồm tất cả các giai đoạn từ: nguyên liệu, giai đoạn trung gian, thành phẩm, cũng như tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, khai thác mỏ và nông nghiệp. Khi tính PPI không bao gồm giá hàng nhập khẩu và dịch vụ liên quan đên nhập khẩu. Chuyển động chỉ số thường đi trước chỉ số CPI, và các nhà chuyên gia thường hay dùng để đoán lạm phát trong tương lai.

Chỉ số giá lao động (Employment cost index)

Thể hiện thay đổi tiền lương và lương thất nghiệp. Là chỉ số quan trọng thể hiện lạm phát trong kinh tế. Chỉ số này được FED quan sát rất nghiêm và Ngân hàng trung ương khi quyết định thay đổi chiến lược tiền tệ. Tác động tỉ số này không nhiều đến FOREX. Nếu đang trông chờ tăng lãi suất thì tăng trưởng chỉ số này sẽ làm tăng ngoại tệ lên. Thường chỉ số ECI dùng để dự đoán trong trung hạn và dài hạn.

Đơn đặt hàng dùng lâu (Durable goods orders)

Chỉ số thông báo đơn đặt hàng cho những mặt hàng dùng lâu, mặt hàng dùng trên 3 năm – đồ gỗ, ô tô và v.v. Đơn đặt hàng chia ra làm 4 loại: Kim loại (Primary metals), cơ khí, thiết bị điện và giao thông vận tải. DGO là chỉ số tiên tiến tại vì nhiều nhà máy phải lên kế hoạch sản xuất dựa trên đơn đặt hàng, tiêu cực DGO dẫn đến suy kém sản suất và ngược lại. Hàng dùng lâu có giá thành cao nên tăng trưởng đơn đặt hàng thể hiện người tiêu dùng sẵn sàng tiêu tiền. Thế nên tăng trưởng chỉ số này dẫn đến tăng trưởng tỉ giá ngoại tệ cuốc gia và ngược lại. Chỉ số Durable Goods Orders thường được đăng tin vào đầu tuần thứ 4 hàng tháng. Theo giờ New-York, 8.30.

Số lượng ăn lương thất nhiệp (Jobless Claims)

Chỉ số cho thấy thay đổi người nhận lương thất nghiệp trong tuần. Dựa trên thay đổi chỉ số trung bình trong 4 tuần có thể tính lượng người thất nghiệp trong nước. Suy giảm ổn định chỉ số này thể hiện sự cải tiến trong kinh tế và hỗ trợ đồng đô la. Chỉ số ở mức trên 500 000 thể hiện vấn đề trong thị trường lao động. Giữa chỉ số Jobless Claims và Nonfarm payrolls có liên quan ngược. Khi Jobless Claims tăng thì có thể thấy Nonfarm payrolls giảm. Chỉ số được đăng hàng tuần vào thứ 5 lúc 8.30 EST (New-York).

Cán cân thanh toán (Balance of payments)

Thống kê thể hiện chuyển động của tiền tệ vào và ra khỏi quốc gia. Nếu số tiền vào nước nhiều hơn số tiền ra khỏi nước thì được gọi active, nếu ít hơn thì gọi passive. Dữ liệu cân bằng cán cân là một trong những bài toán cho nền kinh tế vĩ mô quốc gia. 
Nếu thống kê tốt thì sẽ tạo cơ hội cho tiền quốc gia có giá và ngược lại.

Năng suất (Productivity)

Chỉ số thể hiện số lượng mặt hàng sản xuất bởi một người trong khoảng thời gian. Là chỉ số quan trọng để đánh giá nền kinh tế. Phải lưu ý là chỉ số này có thể gây hiểu nhầm. Ví dụ, khi biểu tình hoặc thảm họa thiên niên thì số người làm ở nhà máy sẽ giảm, và năng suất lao động sẽ tăng. Tăng trưởng chỉ số này là dấu hiểu tốt cho kinh tế và dẫn đến tăng giá đồng đô la.

Chỉ số sản xuất công nghiệp ( Industrial Production Index)

Thể hiện trạng thái của ngành công nghiệp. Sản suất và khải thác, viễn thông và nhưng không tính xây dựng. Là một trong những chỉ số chính phản ánh tình trạng của nền kinh tế quốc gia. Tăng chỉ số sẽ làm tăng giá trị tiền tệ cuốc gia.

Cán cân thương mại (Trade Balance)

Tỷ lệ giữa tổng hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu. Nếu tổng giá hàng hoá xuất khẩu vượt quá giá nhập khẩu, cán cân thương mại đang gọi là active (thặng dư), nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu - passive (thiếu hụt). Nếu cán cân active thì có nghĩa là kinh tế đang phát triển và sẽ làm tăng giá ngoại tệ cuốc gia.

Thất nghiệp (Unemployment rate)

Cho thấy tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp với tổng số lao động. Là một trong những chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng "động cơ của thị trường". Dữ liệu việc làm rất khó dự đoán, và giá trị thực thường xuyên mâu thuẫn với dự đoán và gây ra sự điều chỉnh ngay lập tức. Thất nghiệp gia tăng (giảm việc làm), thường đi kèm với sự mất giá của tiền tệ. Thường xuất bản hàng tháng, đồng thời với «Nonfarm payrolls».

Giá cả nhập khẩu (Import prices)

Chỉ số này phản ánh những thay đổi trong giá nhập khẩu so với tháng trước và là một chỉ số về lạm phát. Khi tính giá cả của mặt hàng và dịch vụ nhập khẩu, thì thống kê này thể hiện sự thay đổi giá mặt hàng và cho thấy đánh giá chung về lạm phát. Tăng trưởng chỉ số này thường dẫn đến việc tăng lãi suất và tăng giá trị đồng đô la.

Giá xuất khẩu (Export prices)

Chỉ số này thể hiện thay đổi hàng tháng trong chuyển động giá xuất khẩu và đồng thời là chỉ số lạm phát. Nếu thị trường chờ việc tăng lãi suất thì tăng trưởng chỉ số này sẽ dẫn đến việc tăng giá đồng đô la. Chỉ số ra mùng 10 hàng tháng với chỉ số Import Prices.

Thây đổi khối lượng buôn bán lẻ (Retail Sales)

Thể hiện khối lượng buôn bán lẻ. Một trong những chỉ số quan trọng trong nền kinh tế Mỹ, tại vì nền kinh tế Mỹ dựa trên tiêu dùng. Chỉ số chia làm 2 nhóm: “Bán ô tô” và “Bán các thứ khác”.

Giấy phép xây dựng (giấy phép xây dựng)

Chỉ số này cho thấy số lượng điều chỉnh theo mùa của giấy phép xây dựng nhà mới. Rất nhạy cảm với những thay đổi trong tỷ lệ lãi suất chuẩn, tại vì việc xây dựng cần vay vốn ngân hàng. Thống kê về xây dựng hàng đầu cho thị trường nhà ở và liên quan trực tiếp đến thu nhập của dân. Sự gia tăng trong khối lượng xây dựng cho thấy việc cải thiện phúc lợi và phát triển lành mạnh của nền kinh tế. Sự tăng trưởng chỉ số này làm tăng giá ngoại tệ cuốc gia.
 CBOE GOLD INDEX :    Đây là chỉ số chứng khoán của Top 10 Công ty liên quan lớn ảnh hưởng tới giá vàng tại Mĩ, theo như lý thuyết intermarket và Business cyle thì giá hàng hóa luôn chuyển động theo sau giá chứng khoán,các trader professinal thường căn cứ vào đó để xem mình có nên quyết định đầu tư không, Nếu giá vàng tăng mà Index giảm thì tức là vàng đang có vấn đề ,thị trường đang phản ứng một cách thái quá. Hãy cẩn thận!

 CME gruop Put/call ratio: 

   Đây là chỉ số dựa trên các bản hợp đồng Put Call trên sàn  CME gruop, có thể nói đây là công cụ đánh giá tâm lí rất tốt giúp chúng ta biết được nhu cầu thực tế buy sell của các tay giao dịch cỡ lớn qua từng ngày

 COT data: 

   Bản báo cáo thường xuyên theo từng tuần của các sàn lớn gửi cho cơ quan chính phủ,trong đó có đề cập đến các bản hợp đồng buy sell của các quỹ đầu tư lớn những con các mập của thị trường
Cboe Gold ETF volatily: 
    Chỉ số index đánh giá giao động của các quỹ ETF vào thị trường,như đã biết trong thị trường tồn tãi các quỹ lớn đầu tư và chi phối thị trường,chứng chỉ ETF giúp họ làm điều đó,họ được mua với giả rẻ hơn chúng ta như vậy với một số tiền nhỏ họ có thể mua được nhiều hơn các cá nhân đầu tư mua trực tiếp từ sàn,vì vậy ta cần phải chú ý đến động thái của ETF, và CBOE Gold ETF volatily là một công cụ hoàn hảo 

HỖ TRỢ (SUPPORT) VÀ KHÁNG CỰ (RESISTANCE)

 

Hỗ trợ và kháng cự là hai khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất trong giao dịch .Nhưng kì lạ là mỗi người dường như có những ý tưởng riêng khi nói về việc tìm các mức hỗ trợ và kháng cự như thế nào. 

Chúng ta hãy nhìn vào hình vẽ dưới.

 đồ thị đặc biệt cần được lưu ý.
image
Nhìn vào hình trên ,bạn có thể thấy đường zigzac thể hiện giá đang đi lên (bull market).Khi thị trường đi lên và bị kéo trở lại ,điểm cao nhất mà giá chạm đến được trước khi nó đi xuống là điểm kháng cự. 
Nếu như thị trường tiếp tục đi lên ,điểm thấp nhất mà giá chạm đến trước khi tiếp tục đi lên gọi là mức hỗ trợ .Trong hình trên thì các điểm hỗ trợ và kháng cự thể hiện sự dao động của thị trường .Sự đảo ngược của quá trình này sẽ diễn ra khi có xu hướng xuống dưới.
Đặt các mức hỗ trợ và kháng cự 
Một điều bạn cần nhớ là mức hỗ trợ và kháng cự không phải là các con số chính xác .Thông thường bạn sẽ nhìn thấy các mức này bị phá vỡ (breakout),nhưng ngay sau đó bạn sẽ nhận ra thị trường chỉ đơn giản là đang kiểm tra (test) chúng .Với đồ thị hình nến thì việc kiểm tra các mức hỗ trợ và kháng cự thường được thể hiện qua bóng của hình nến.
image
Hãy chú ý xem làm thế nào mà những hình nến có thể kiểm tra mức kháng cự 2500 .Có những thời điểm ,thị trường dướng như đã phá vỡ mức kháng cự .Nhưng thực ra thị trường chỉ đơn thuần đang kiểm tra mức kháng cự này.
Vậy làm sao chúng ta biết nếu mức kháng cự hay hỗ trợ thực sự bị phá vỡ? 

Không có một câu trả lời chính xác cho vấn đề này .Một vài quan điểm cho rằng mức hỗ trợ và kháng cự bị phá vỡ nếu thị trường có thể thực sự đóng cửa vượt qua các mức đó. Mặc dù vậy bạn có thể thấy rằng điều này ko phải luôn đúng trong mọi trường hợp.Hãy xem ví dụ về điều gì đã xảy ra sau khi giá đóng cửa vượt qua mức kháng cự 2500.
image
Trong trường hợp này ,giá đóng cửa hai lần trên mức kháng cự 2500 nhưng cả hai lần đều bị rơi xuống dưới mức đó. Nếu bạn tin rằng đó là một sự phá vỡ thật và mua vào tại mức này ,bạn sẽ dính đòn ngay.Nhìn vào biểu đồ bạn sẽ thấy rằng mức kháng cự này vẫn còn rất mạnh. 
Để lọc bỏ những điểm phá vỡ sai ,bạn nên nghĩ rằng các mức hỗ trợ và kháng cự là những vùng hơn là những con số . Và để xác định các vùng rõ rệt hơn ,bạn nên đặt các đường hỗ trợ và kháng cự trên đồ thị đường hơn là đặt trên đồ thị hình nến .Lý do là vì đồ thị đường chỉ thể hiện mức giá đóng cửa tong khi đồ thị hình nến thể hiện tất cả thông tin về giá trên đồ thị .Mức giá cao nhất và thấp nhất thể hiện trên đồ thị hình nến có thể dẫn bạn đi lạc hướng bởi vì chúng chỉ là những phản ứng của thị trường trong một phiên giao dịch. 
Hãy nhìn vào đồ thị này ,bạn muốn đặt đường hỗ trợ và kháng cự quanh vùng mà bạn nhìn thấy giá chạm tới nhiều lần.
image
Một số điểm khác về mức hỗ trợ và kháng cự: - Khi thị trường vượt qua mức kháng cự ,thì lúc đó mức kháng cự trở thành mức hỗ trợ. 
- Nếu giá chạm tới mức hỗ trợ hay kháng cự nhiêù lần nhưng không phá vỡ nó thì mức kháng cự hay hỗ trợ đó càng vững chắc.
image